- Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận
- Hiệu lực các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
- Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
- Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông
- Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
- Điều kiện để nghị quyết được thông qua
- Hình thức thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
- Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông
- Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông
- Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
- Mời họp Đại hội đồng cổ đông
- Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông
- Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
- Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
- Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận
- Hiệu lực các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
- Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
- Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông
- Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
- Điều kiện để nghị quyết được thông qua
- Hình thức thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
- Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông
- Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông
- Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
- Mời họp Đại hội đồng cổ đông
- Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông
- Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
- Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
Điều 141. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông
1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
3. Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.
4. Chỉ có Đại hội đồng cổ đông mới có quyền quyết định thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 139 của Luật này.